Skip to main content

Quy định chung về tiền gửi có kỳ hạn

 

Đối tượng

  1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân bao gồm:
    1. Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
    2. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;
    3. Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a và b khoản này;
    4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;
    5. Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm c và điểm d khoản này và cá nhân đi theo họ;
    6. Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;
    7. Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người cư trú;
    8. Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Người không cư trú bao gồm:
    1. Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
    2. Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và f khoản 1.2 Điều 1 Quy định này;
    3. Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.

Loại tiền nhận tiền gửi có kỳ hạn

  • VND và các loại ngoại tệ khác theo quy định của LienVietPostBank trong từng thời kỳ

Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

  • Theo quy định của LienVietPostBank từng thời kỳ đối với từng loại Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn

Biện pháp tra cứu tiền gửi có kỳ hạn

  1. Khách hàng tra cứu khoản tiền gửi có kỳ hạn thông qua các hình thức sau:
    1. Liên hệ với Ngân hàng đề nghị tra cứu thông tin khoản tiền gửi có kỳ hạn: Đề nghị tra cứu tại quầy giao dịch; Đề nghị tra cứu qua điện thoại; Đề nghị qua các kênh chăm sóc khách hàng của Ngân hàng. Đơn vị cung cấp thông tin tại Ngân hàng sẽ thực hiện các biện pháp xác thực Khách hàng để đảm bảo nguyên tắc cung cấp thông tin đúng đối tượng và bảo mật thông tin của Khách hàng;
    2. Tra cứu thông qua việc đăng ký dịch vụ Internet Banking (phí dịch vụ theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ);
    3. Tra cứu trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (địa chỉ: https://lienvietpostbank.com.vn)
  2. Các biện pháp tra cứu khác do Ngân hàng thông báo trong từng thời kỳ.

Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn

  1.  Khi Hợp đồng tiền gửi bị mất hoặc bị hư hỏng, Khách hàng liên hệ với Ngân hàng để đăng ký cấp lại Hợp đồng tiền gửi trên Giấy đề nghị cấp lại thỏa thuận tiền gửi. Giấy đề nghị xin cấp lại thỏa thuận tiền gửi bao gồm các thông tin cần thiết như: Chủ sở hữu Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (TKTGCKH), số tiền gốc, kỳ hạn gửi, ngày gửi, số TKTGCKH/số hiệu thỏa thuận tiền gửi và mục đích xin cấp lại thỏa thuận tiền gửi.
  2. Ngân hàng thực hiện cấp lại Hợp đồng tiền gửi cho Khách hàng trong các trường hợp sau:
    • Để phục vụ việc lưu trữ chứng từ hạch toán kế toán của Khách hàng;
    • Dùng để Khách hàng thế chấp khoản tiền gửi tại Tổ chức tín dụng khác (với điều kiện khoản tiền gửi được thế chấp theo quy định của Pháp luật);
    • Các mục đích khác được Ngân hàng chấp thuận.

Quy trình nhận và chi trả tiền gửi có kỳ hạn giữa LienVietPostBank và Khách hàng

  1. Quy trình nhận tiền gửi có kỳ hạn
    • Khách hàng có nhu cầu gửi tiền đến trực tiếp các điểm giao dịch của LienVietPostBank hoặc thông qua các kênh hỗ trợ của LienVietPostBank;
    • Trường hợp chưa có TKTT tại LienVietPostBank hay bất kỳ các Tổ chức tín dụng khác, Khách hàng thực hiện mở TKTT tại LienVietPostBank theo quy định;
    • LienVietPostBank và Khách hàng thực hiện thỏa thuận và ký kết Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn căn cứ vào nhu cầu của Khách hàng và quy định của LienVietPostBank phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và Pháp luật. LienVietPostBank thực hiện các biện pháp kiểm soát để đảm bảo Khách hàng gửi tiền theo đúng quy định;LienVietPostBank thực hiện khai báo và quản lý khoản tiền gửi có kỳ hạn của Khách hàng thông qua hệ thống phần mềm của Ngân hàng;
    • Sau khi hoàn tất thủ tục ký kết Hợp đồng, LienVietPostBank sẽ chuyển trả lại Khách hàng ít nhất 01 bản gốc Hợp đồng tiền gửi, đồng thời cũng lưu lại bản gốc Hợp đồng tiền gửi tại Ngân hàng để phục vụ cho công tác lưu trữ chứng từ kế toán;
  2. Quy trình chi trả tiền gửi có kỳ hạn
    • LienVietPostBank sẽ thực hiện việc chi trả gốc và lãi vào tài khoản thanh toán của chính Khách hàng;
    • Trường hợp Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn đã ký kết giữa LienVietPostBank và Khách hàng không có điều khoản tự động kéo dài thời hạn gửi tiền (tái tục) và trong Hợp đồng tiền gửi đã có chỉ định thanh toán rõ ràng vào tài khoản thanh toán của Khách hàng thì vào ngày đến hạn, LienVietPostBank sẽ tự động thực hiện các thủ tục tất toán tiền gửi có kỳ hạn;
    • Trường hợp Hợp đồng tiền gửi đã ký kết giữa LienVietPostBank và Khách hàng có điều khoản kéo dài thời hạn gửi tiền hoặc Khách hàng tất toán trước hạn thì khi có nhu cầu tất toán tiền gửi có kỳ hạn, Khách hàng gửi đề nghị thanh lý Hợp đồng tiền gửi đến LienVietPostBank để thực hiện.

Liên hệ

Quý Khách vui lòng liên hệ các Chi nhánh, Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt gần nhất trên toàn quốc để biết thêm chi tiết.